Kali Jordan – Vinacam
Giá: LIÊN HỆ
Kali Clorua là một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thiết yếu đối với cây trồng (N – P – K). Việc bổ sung Kali mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong các lĩnh vực sản xuất như:
Trong nông nghiệp:
– Cung cấp dinh dưỡng Kali cho cây trồng:
Giúp cây phát triển khỏe mạnh, tăng khả năng hấp thu dưỡng chất và hỗ trợ quá trình sinh trưởng của thân, lá và rễ.
– Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản:
Kali hỗ trợ trái phát triển to hơn, hạt chắc hơn, đồng thời tăng độ ngọt và màu sắc cho các loại trái cây, rau màu và cây lương thực.
– Tăng sức chống chịu cho cây:
Giúp cây tăng khả năng kháng sâu bệnh, chịu hạn, chịu mặn và thích nghi tốt hơn với điều kiện thời tiết bất lợi.
– Giảm tình trạng đổ ngã, tăng độ cứng cáp:
Đặc biệt phù hợp với các loại cây lương thực như lúa, ngô/bắp, khoai cùng nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn trái.
Trong công nghiệp: Kali Clorua được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón NPK, các hợp chất Kali và nhiều loại hóa chất phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp.
Trong xử lý nước: Ứng dụng trong việc lọc và xử lý nước thải công nghiệp, nước sinh hoạt và nước hồ bơi.
Công ty TNHH Khai Nhật tự hào khi là nhà phân phối thức ăn thủy sản và hóa chất xử lý nước hàng đầu Việt Nam với hơn 20 năm kinh nghiệm. Hãy liên hệ Khai Nhật ngay để được tư vấn chi tiết nhất về các sản phẩm cũng như kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho một vụ mùa đầy thắng lợi
K2Onh: 61%; Độ ẩm: 1%.

50kg/bao
THE ARAB POTASH CO. PLC.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa nguồn thực phẩm và tầm tay trẻ em.
JORDAN.
Bà con chú ý liều dùng sau chỉ có tính chất tham khảo, để biết liều dùng chính xác nhất cho ao nuôi của mình, bà con nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia.
1. Cây lương thực (lúa, ngô/bắp, khoai lang, khoai tây, sắn/khoai mì):
– Bón lót: 30 – 200 kg/ha tương đương 1,5 – 10 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 7,2 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 30 -300 kg/ha/vụ tương đương 1,5 -15 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 10,8 kg/sào (360 m²).
2.Cây công nghiệp (cà phê, cao su, tiêu, điều, mía, chè/trà, lạc/đậu phộng):
– Bón lót: 50 – 800 kg/ha tương đương 2,5 – 40 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 28,8 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 50 – 1.000 kg/ha/vụ tương đương 2,5 – 50 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 36 kg/sào (360 m²).
3. Cây ăn quả/trái (cam, chanh, chanh dây, quýt, bưởi, xoài, nhãn, vải, táo, chôm chôm, sầu riêng, ổi, chuối):
– Bón lót: 50 – 800 kg/ha tương đương 2,5 – 40 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 28,8 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 50 – 1.000 kg/ha/vụ tương đương 2,5 – 50 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 36 kg/sào (360 m²).
4. Cây rau màu (rau cải, cải bắp, su hào, cà chua, dưa hấu, dưa leo, hành, tỏi, ớt, xà lách):
– Bón lót: 30 – 200 kg/ha tương đương 1,5 – 10 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 7,2 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 30 – 500 kg/ha/vụ tương đương 1,5 – 25 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 18 kg/sào (360 m²)

Kali Uzbekistan
Sodium Thiosulfate - Thio siêu lớn, hạt 8-10mm 





