Kali Uzbekistan Vinacam
Giá: 1.700.000 VNĐ
Mua rẻ hơn tại 👇
MUA TẠI SHOPEE MUA TẠI TIKTOKKali Clorua là một hóa chất công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
Trong nông nghiệp:
– Bổ sung dinh dưỡng Kali cho cây trồng: Giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và thúc đẩy quá trình phát triển thân, lá, rễ.
– Tăng năng suất và chất lượng nông sản: Kali giúp trái to, chắc hạt, tăng độ ngọt và màu sắc của nông sản như trái cây, rau màu và cây lương thực.
– Tăng khả năng chống chịu của cây: Giúp cây trồng tăng sức đề kháng với sâu bệnh, chịu hạn, chịu mặn và thích nghi tốt hơn với điều kiện thời tiết bất lợi.
– Hạn chế đổ ngã và tăng độ cứng cây: Đặc biệt hiệu quả đối với các cây lương thực như lúa, ngô/bắp, khoai, cũng như nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn trái.
Trong công nghiệp: Kali Clorua còn được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất phân bón NPK, sản xuất các hợp chất Kali và nhiều sản phẩm hóa chất phục vụ nông nghiệp và công nghiệp.
Trong xử lý nước: Lọc sạch nước thải công nghiệp, nước sinh hoạt và bể bơi.
Công ty TNHH Khai Nhật tự hào khi là nhà phân phối thức ăn thủy sản và hóa chất xử lý nước hàng đầu Việt Nam với hơn 20 năm kinh nghiệm. Hãy liên hệ Khai Nhật ngay để được tư vấn chi tiết nhất về các sản phẩm cũng như kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho một vụ mùa đầy thắng lợi.
K2Ohh: 61%, độ ẩm: 0.5%.

50kg/bao
JSC “DEHKANABAD POTASH PLANT”.
In trên bao bì sản phẩm
Nơi khô ráo, thoáng mát
Uzbekistan
Bà con chú ý liều dùng sau chỉ có tính chất tham khảo, để biết liều dùng chính xác nhất cho ao nuôi của mình, bà con nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia.
1. Cây lương thực (lúa, ngô/bắp, khoai lang, khoai tây, sắn/khoai mì):
– Bón lót: 30 – 200 kg/ha tương đương 1,5 – 10 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 7,2 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 30 -300 kg/ha/vụ tương đương 1,5 -15 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 10,8 kg/sào (360 m²).
2.Cây công nghiệp (cà phê, cao su, tiêu, điều, mía, chè/trà, lạc/đậu phộng):
– Bón lót: 50 – 800 kg/ha tương đương 2,5 – 40 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 28,8 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 50 – 1.000 kg/ha/vụ tương đương 2,5 – 50 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 36 kg/sào (360 m²).
3. Cây ăn quả/trái (cam, chanh, chanh dây, quýt, bưởi, xoài, nhãn, vải, táo, chôm chôm, sầu riêng, ổi, chuối):
– Bón lót: 50 – 800 kg/ha tương đương 2,5 – 40 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 28,8 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 50 – 1.000 kg/ha/vụ tương đương 2,5 – 50 kg/sào (500 m²) hoặc 1,8 – 36 kg/sào (360 m²).
4. Cây rau màu (rau cải, cải bắp, su hào, cà chua, dưa hấu, dưa leo, hành, tỏi, ớt, xà lách):
– Bón lót: 30 – 200 kg/ha tương đương 1,5 – 10 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 7,2 kg/sào (360 m²).
– Bón thúc: 30 – 500 kg/ha/vụ tương đương 1,5 – 25 kg/sào (500 m²) hoặc 1,08 – 18 kg/sào (360 m²)

Acid Citric Khan - Citric Acid Anhydrous 








