Từ năm 2026, hệ thống chính sách thuế và kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức bước sang giai đoạn quản lý chặt chẽ và minh bạch hơn. Các quy định liên quan đến doanh thu, nghĩa vụ thuế, chế độ sổ sách kế toán được làm rõ thông qua Luật thuế hiện hành và Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong bối cảnh đó, nhiều hộ kinh doanh vẫn đang hiểu chưa đúng các khái niệm như doanh thu tính thuế, thuế khoán hay nghĩa vụ khi bán hàng online. Bài viết này tổng hợp đầy đủ các nội dung quan trọng nhất, giúp hộ kinh doanh hiểu đúng, áp dụng đúng và hạn chế tối đa rủi ro về thuế từ năm 2026 trở đi.
Tất cả hộ kinh doanh, cá nhân đều nộp thuế hay không?

Việc nộp thuế không áp dụng đồng loạt cho mọi hộ kinh doanh mà căn cứ vào doanh thu phát sinh trong năm dương lịch. Do đó, không phải hộ kinh doanh nào cũng thuộc diện phải nộp thuế.
Đối tượng chịu sự quản lý bao gồm hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh, đại lý bán hàng, cá nhân cho thuê tài sản và cá nhân bán hàng online. Điểm mấu chốt để xác định nghĩa vụ thuế không phải là lãi hay lỗ, mà là tổng doanh thu trong năm.
Ngưỡng doanh thu chịu thuế và quy định mới cần lưu ý
Trước đây, ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm từng được áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế đối với hộ kinh doanh. Tuy nhiên, theo định hướng chính sách mới, ngưỡng 100 triệu đồng đã được bãi bỏ.
Theo nội dung tại Thông tư 152 và các văn bản đang lấy ý kiến, cơ quan quản lý dự kiến chia hộ kinh doanh thành 2 ngưỡng doanh thu chịu thuế, gồm:
- Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm
- Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên
Việc phân chia cụ thể nghĩa vụ thuế theo từng ngưỡng doanh thu hiện mới đang nằm trong dự thảo, chưa được ban hành chính thức và vẫn trong quá trình lấy ý kiến rộng rãi. Theo kế hoạch, quy định này dự kiến sẽ được ban hành trong trong năm 2026.
Do đó, trong giai đoạn hiện tại, hộ kinh doanh cần theo dõi sát các văn bản chính thức để kịp thời cập nhật và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định mới.

Doanh thu tính thuế là gì?
Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền mà hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm, bao gồm:
- Tiền bán hàng hóa
- Tiền cung cấp dịch vụ
- Tiền cho thuê nhà, mặt bằng, tài sản
- Hoa hồng, chiết khấu và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh
Doanh thu không phân biệt hình thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Công thức xác định doanh thu tính thuế
Theo hướng dẫn hiện hành, doanh thu tính thuế được xác định theo công thức:
Doanh thu tính thuế = Tổng tiền bán hàng + Tổng tiền cung cấp dịch vụ + Tổng tiền cho thuê tài sản + Các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh
Đây là công thức cốt lõi mà hộ kinh doanh cần nắm rõ để tránh kê khai sai hoặc thiếu doanh thu.
Công thức tính thuế đối với hộ kinh doanh
Từ năm 2026, nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh không còn gộp chung một tỷ lệ trên doanh thu, mà được xác định riêng cho từng loại thuế, gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể như sau:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Hiện nay, đối với hộ kinh doanh, thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, căn cứ theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (ban hành ngày 26/11/2024), trong thời gian chờ nghị định/dự thảo riêng áp dụng cho hộ kinh doanh.
Tỷ lệ % tính thuế GTGT theo ngành nghề
Theo Điều 12 Luật Thuế GTGT, tỷ lệ thuế GTGT được xác định như sau:
-
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
Công thức tính thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Thuế suất
2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh được áp dụng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (ban hành ngày 10/12/2025) và chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026.
*Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đối với cá nhân cư trú
– Mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN
*Các phương pháp tính thuế cho cá nhân cư trú:
Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, cách tính thuế được quy định như sau:
a) Doanh thu từ trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng: Được lựa chọn một trong hai cách:
– Cách 1: (Doanh thu vượt 500 triệu đồng) x Thuế suất theo ngành nghề
– Cách 2: (Doanh thu – Chi phí) x 15%
b) Doanh thu từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng:
(Doanh thu – Chi phí) x 17%
c) Doanh thu trên 50 tỷ đồng:
(Doanh thu – Chi phí) x 20%
*Thuế suất theo danh mục ngành nghề (áp dụng cho Cách 1)
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0.5%
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
– Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1.5%;
– Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 1%
Trường hợp riêng: Hộ kinh doanh cho thuê nhà, cho thuê tài sản
Theo Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC, hoạt động cho thuê tài sản (trừ kinh doanh lưu trú) bao gồm:
- Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi
- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm người điều khiển
- Cho thuê các tài sản khác không kèm dịch vụ
Thuế suất áp dụng: 5% (Lưu ý: bất động sản có quy định thuế suất riêng)
Ví dụ 1: Doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế
Một hộ kinh doanh cho thuê nhà 20 triệu đồng/tháng, doanh thu năm là 240 triệu đồng/năm.
Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, không phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN.
Ví dụ 2: Doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế
Một hộ kinh doanh cho thuê nhà 65 triệu đồng/tháng, doanh thu năm là 780 triệu đồng/năm.
Thuế TNCN phải nộp: (780 triệu – 500 triệu) × 5% = 14 triệu đồng
Thuế GTGT phải nộp: 780 triệu × 5% = 39 triệu đồng
Đại lý bán hàng và nghĩa vụ thuế
Đại lý bán hàng là nhóm đối tượng dễ phát sinh rủi ro về thuế nếu không xác định rõ mô hình kinh doanh. Tùy theo hợp đồng đại lý, doanh thu tính thuế có thể là toàn bộ tiền bán hàng hoặc chỉ là phần hoa hồng được hưởng.
Trường hợp hợp đồng không phân định rõ vai trò, cơ quan thuế có thể xác định doanh thu chịu thuế trên toàn bộ giá trị bán ra. Đây là rủi ro mà nhiều đại lý cần đặc biệt lưu ý.

Bán hàng online và giao dịch qua tài khoản cá nhân
Theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025, hoạt động bán hàng online, bao gồm bán hàng trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội hoặc các nền tảng số khác, được xác định là hoạt động kinh doanh khi có phát sinh doanh thu, không phân biệt hình thức hay kênh bán hàng.
Việc sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân để nhận tiền từ hoạt động bán hàng không làm thay đổi bản chất kinh doanh và loại trừ nghĩa vụ thuế. Toàn bộ doanh thu phát sinh từ bán hàng online vẫn là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế khi đạt hoặc vượt ngưỡng doanh thu theo quy định pháp luật.

Chế độ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đã thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC, quy định lại chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh được lựa chọn hình thức tổ chức kế toán phù hợp như tự làm kế toán, nhờ người thân hoặc thuê dịch vụ kế toán. Đồng thời, hộ kinh doanh phải mở và lưu trữ các sổ kế toán theo mẫu quy định, bao gồm sổ doanh thu, sổ chi tiết doanh thu, sổ tiền và sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác.
Tài liệu kế toán phải được lưu trữ tối thiểu 5 năm dưới hình thức giấy hoặc điện tử.

Lệ phí môn bài chính thức chấm dứt từ năm 2026
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025, việc thu và nộp lệ phí môn bài chính thức chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Quy định này áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các đối tượng liên quan theo pháp luật thuế.
Đồng thời, tại Thông báo số 645/CT-CS ngày 23/01/2026, cơ quan thuế khẳng định rằng kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo, cũng như không phải thực hiện hồ sơ khai lệ phí môn bài. Đây là một thay đổi quan trọng, góp phần giảm đáng kể chi phí và thủ tục hành chính cho hộ kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2026 trở đi.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh năm 2026
1. Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh phải đóng thuế từ năm 2026?
Hiện nay, quy định chi tiết về ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh trong năm 2026 đang được xây dựng và xin ý kiến. Trong các dự thảo quy định thuế mới, có đề xuất sử dụng ngưỡng 500 triệu đồng/năm làm mức doanh thu phân loại đối tượng nộp thuế. Tuy nhiên, nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang dự thảo và chờ ban hành chính thức.
Do đó, đến khi có văn bản pháp luật chính thức, các hộ kinh doanh vẫn phải theo dõi, cập nhật và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành. Doanh thu làm căn cứ tính thuế là doanh thu gộp phát sinh trong năm, tính theo quy định về quản lý thuế, không trừ chi phí và không phụ thuộc vào hình thức thanh toán.
2. Doanh thu tính thuế có phải là lợi nhuận không?
Không. Doanh thu làm căn cứ xác định thuế không phải là lợi nhuận. Doanh thu được hiểu là toàn bộ số tiền mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, cung ứng dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội. Doanh thu được xác định không phân biệt đã thu được tiền hay chưa và không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Riêng đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu tính thuế là số tiền thuê mà bên thuê phải trả theo từng kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm, doanh thu để tính thuế được xác định theo tổng số tiền thuê trả một lần, không phụ thuộc vào việc phân bổ chi phí hay lãi – lỗ trong từng năm.
3. Bán hàng online qua tài khoản cá nhân có phải đóng thuế không?
Nếu hoạt động bán hàng online phát sinh doanh thu thường xuyên và vượt ngưỡng chịu thuế, cá nhân hoặc hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, dù sử dụng tài khoản cá nhân để nhận tiền.
4. Thuế khoán có còn áp dụng cho hộ kinh doanh từ năm 2026 không?
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, phương pháp thuế khoán sẽ chính thức bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2026. Kể từ thời điểm này, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng hình thức nộp thuế khoán như trước đây.
Thay vào đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trên cơ sở doanh thu thực tế phát sinh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh thu cần được theo dõi, kê khai minh bạch và đầy đủ, nhằm tránh rủi ro bị cơ quan thuế kiểm tra, ấn định hoặc truy thu thuế trong các kỳ sau.
5. Khi chuyển từ hộ kinh doanh nộp thuế khoán sang kê khai từ 01/01/2026 có bị truy thu hay xử phạt thuế không?
Không. Theo thông tin từ cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương thức khoán đầy đủ từ năm 2025 trở về trước và đã được cơ quan thuế ấn định doanh thu, xác định mức thuế khoán đúng quy định thì không bị truy thu, không bị xử phạt vi phạm hành chính khi chuyển sang hình thức kê khai thuế từ ngày 01/01/2026.
Cơ quan thuế không thực hiện kiểm tra lại nghĩa vụ thuế của các năm trước, đồng thời không sử dụng doanh thu kê khai năm 2026 để xử lý hồi tố đối với phần thuế đã nộp theo phương thức khoán.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với các trường hợp có hành vi gian lận, che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp. Trong trường hợp vi phạm, hộ kinh doanh vẫn có thể bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm ở mức nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
6. Hộ kinh doanh cho thuê nhà phải đóng những loại thuế nào?
Hộ kinh doanh cho thuê nhà hoặc tài sản phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Doanh thu được xác định là tổng tiền cho thuê phát sinh trong năm.
7. Hộ kinh doanh có bắt buộc phải mở sổ kế toán không?
Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải thực hiện ghi chép, lưu trữ sổ kế toán theo mẫu quy định, phù hợp với quy mô và hình thức kinh doanh.
8. Lệ phí môn bài còn áp dụng cho hộ kinh doanh không?
Theo quy định mới, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ đối với hộ kinh doanh theo điều kiện pháp luật hiện hành, giúp giảm chi phí hành chính cho người kinh doanh.
Kết luận
Từ năm 2026, việc quản lý thuế và kế toán đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo hướng chặt chẽ và minh bạch hơn. Việc hiểu đúng khái niệm doanh thu, nắm vững công thức tính thuế và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC là yếu tố then chốt giúp hộ kinh doanh tránh rủi ro truy thu và xử phạt.
Đối với hộ kinh doanh, chủ động ghi chép doanh thu, kê khai trung thực và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn chính là giải pháp bền vững để kinh doanh ổn định trong giai đoạn mới.
Nguồn tham khảo:
– Thông tư 152/2025/TT-BTC; Thông tư 88/2021/TT-BTC
– Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
– Sổ tay thuế điện tử dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh – Cục Thuế
– Các văn bản hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài



